TRA TỪ ĐIỂN NHANH

Doubleclick từ bất kỳ để tra nghĩa nhanh

KIẾN THỨC CƠ BẢN
BÀI TẬP CƠ BẢN
ĐĂNG NHẬP
THẮC MẮC TIẾNG ANH
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Mr.Thi


Mr.Duy


SO SÁNH HƠN


Trong bài này, chúng ta sẽ học cách so sánh hơn (A...hơn B).

* Thế nào là so sánh hơn?

- So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa hai chủ thể.

- Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ "HƠN' thì đó là so sánh hơn, dù ý nghĩa so sánh có thể là thua, kém.

+ HE HAS LESS MONEY THAN I. = Anh ấy có ít tiền hơn tôi. 

+ SHE IS LESS ATTRACTIVE THAN MY WIFE. = Cô ấy kém quyến rũ hơn so với vợ tôi.   

* Công thức cấu trúc so sánh hơn: khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng từ ra làm đối tượng  xem xét.

** Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.

    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM ER + THAN

- Thí dụ:

+ VIETNAM IS RICHER THAN CAMBODIA. = Việt Nam giàu hơn Campuchia.

+ I AM TALLER THAN HE. = Tôi cao hơn anh ta. 

+ I RUN FASTER THAN HE. 

- Lưu ý:

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER: HAPPY  --> HAPPIER

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi. LATE -> LATER

+ Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER. BIG  --> BIGGER,

** Công thức với tính từ/trạng từ dài:  tính từ/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng Y.

  MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI +  THAN

- Thí dụ:

+ SHE IS MORE ATTRACTIVE THAN HIS WIFE. = Cô ấy có sức cuốn hút hơn vợ anh ta.

+ I AM NOT MORE INTELLIGENT THAN YOU ARE. I JUST WORK HARDER THAN YOU. = Tôi không có thông minh hơn bạn. Tôi chỉ siêng năng hơn bạn thôi.

** Ngoại lệ:

- GOOD --> BETTER

- WELL  --> BETTER 

- BAD  --> WORSE

- MANY --> MORE

- MUCH --> MORE

- LITTLE --> LESS 

- FAR --> FARTHER/FURTHER (FARTHER dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, FURTHER dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)

- QUIET --> QUIETER hoặc MORE QUIETđều được

- CLEVER --> CLEVERER hoặc MORE CLEVER đều được

- NARROW --> NARROWER hoặc MORE NARROW đều được

- SIMPLE --> SIMPLER hoặc MORE SIMPLE đều được

** Khi đối tượng đem ra so sánh là danh từ, ta có công thức

  MORE hoặc LESS + DANH TỪ + THAN

- Dùng MORE khi muốn nói nhiều...hơn

- Dùng LESS khi muốn nói ít...hơn 

- Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều. 

- Thí dụ:

+ I HAVE MORE MONEY THAN YOU. = Tôi có nhiều tiền hơn anh.

+ YOU HAVE LESS MONEY THAN I. 

+ SHE HAS MORE CHILDREN THAN I. = Cô ta có nhiều con hơn tôi. 

** Khi ý nghĩa so sánh là "A kém... hơn B, ta chỉ việc thay MORE bằng LESS, ta có:

  LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

- Thí dụ:

+  I EAT LESS THAN HE DOES. = Tôi ăn ít hơn nó.

+ SILVER IS LESS EXPENSIVE THAN GOLD. = Bạc thì ít đắt tiền hơn vàng.

** Lưu ý:

- Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN phải là đại từ chủ ngữ. Trong văn nói, ta có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn nên dùng đại từ chủ ngữ.

+ HE IS RICHER THAN I. (có thể nói HE IS RICHER THAN ME trong văn nói)

- Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lập lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN có thể lập lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.

- Thí dụ:

+ HE IS RICHER THAN I. (ta có thể lập lại TO BE sao cho tương ứng: HE IS RICHER THAN I AM) 

+ I WORK HARDER THAN YOU. (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: I WORK HARDER THAN YOU DO.)

+ SHE RUNS FASTER THAN HE (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: SHE RUNS FASTER THAN HE DOES).

+ HE MADE MORE MONEY THAN I. = Anh ấy đã kiếm được nhiều tiền hơn tôi (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: HE MADE MORE MONEY THAN I DID, tuyệt đối không bao giờ nói HE MADE MORE MONEY THAN I MADE MONEY)



BÀI LIÊN QUAN


•  Danh sách các thuật ngữ văn phạm cơ bản
•  Đại từ nhân xưng
•  Tính từ sở hữu
•  Đại từ sở hữu
•  Danh từ, cách chuyển số ít sang số nhiều
•  Mạo từ bất định "A" và "AN"
•  ĐỘNG TỪ "TO BE" -THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI TO BE
•  Mạo từ xác định THE
•  Câu hỏi WH với TO BE
•  Đại từ chỉ định THIS, THAT, THESE, THOSE
•  Cấu trúc THERE IS.../THERE ARE...
•  Câu hỏi YES - NO với động từ TO BE
•  Câu hỏi OR với động từ TO BE
•  THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
•  Đại từ tân ngữ, đại từ phản thân
•  THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
•  THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
•  THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
•  THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
•  Các cách diễn đạt quan hệ sở hữu
•  Tương lai với GOING TO
•  SO SÁNH BẰNG
•  SO SÁNH NHẤT
•  CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0
•  CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1
•  CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2
•  CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3
•  THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
•  THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
•  Cấu trúc HAVE SOMEONE DO SOMETHING